còn gọi là phiết làn, giới lan, giá liên, ngọc man thanh. Lá thân hình cầu của cây , thực vật thuộc họ cải. Tính mát, vị ngọt hơi đắng. Thành phần chính: anbumin, đường, sợi thô, calci, phôtpho, sắt, C, axit nicotic. Lá có thể làm .

Tác dụng: hóa đờm, giải khát, thông bụng, giải độc, lợi thủy, tiêu viêm, giúp dạ dày. Chủ yếu dùng lúc bị nước đái đục, đi ngoài ra máu, nhọt độc không rõ nguyên nhân, tì hư hỏa vượng, bụng lạnh nhiều đờm, trúng phong bất tỉnh.

Cách dùng: nấu canh, ăn sống hoặc nấu với thịt. Giã nát đắp ngoài da hoặc nghiền bột hít vào mũi.

Kiêng kị: ăn nhiều hao khí tổn huyết.

Chữa trị:

1421829982-suhaomuoichua1

1. Ðờm nhiều thở gấp:

– Thân hoặc lá su hào rửa sạch cắt miếng. Cho dầu mè (vừng) vào xào làm canh ăn. Ngày một đến hai lần.

– Su hào bỏ vỏ giã nát, thêm mật ong ăn với nước đun sôi.

2. Bụng lạnh nhiều đờm: su hào đun với thịt dê ăn.

3. Tì hư hỏa vượng, miệng khô, khát: su hào cắt miếng giã nát, cho thêm đường trộn với nước đun sôi, ăn sống.

4. Âm nang sưng to: Su hào, thương lục cắt miếng, giã nát nhừ đắp bên ngoài.

5. Nhọt độc không rõ nguyên nhân: su hào giã nát nhừ đắp chỗ đau. Uống nước ép sau khi giã nát su hào.